Kính gửi các bạn 4R LCM!

Hnay HTĐ xin mạn phép gửi tới các bạn cách bấm huyệt hạ sốt cho các bé đang trong tình trạng cần cấp cứu ngay lập tức và ko tìm được thuốc thụt ngay.

Huyệt này rất đơn giản các bạn tác động vào huyệt hợp cốc như hình sau:

File Ðính Kèm 106022
File Ðính Kèm 106023

Tên Huyệt: Hợp cốc
Huyệt ở vùng hổ khẩu, có hình dạng giống như chỗ gặp nhau (hợp) của miệng hang (cốc), vì vậy gọi là Hợp Cốc, Hổ Khẩu.
Tên Khác:
Hổ Khẩu.
Xuất Xứ:
Thiên ‘Bản Du’ (LKhu.2).
Đặc Tính:
+ Huyệt thứ 4 của kinh Đại Trường.
+ Nguyên huyệt, huyệt hấp thu, châm trong rối loạn mạch Lạc Đại Trường, rối loạn Kinh Cân Đại Trường (khi đau và co thắt).
+ 1 trong Lục Tổng Huyệt trị vùng mắt, đầu, miệng.
Vị Trí:
(a) Ở bờ ngoài, giữa xương bàn ngón 2.
(b) Khép ngón trỏ và ngón cái sát nhau, huyệt ở điểm cao nhất của cơ bắp ngón trỏ ngón cái.
(c) Ngón tay cái và ngón tay trỏ xòe rộng, lấy nếp gấp giữa đốt 1 và đốt 2 của ngón tay cái bên kia để vào chỗ da nối ngón trỏ và ngón cái (hổ khẩu tay này, đặt áp đầu ngón cái lên mu bàn tay giữa 2 xương bàn 1 và 2), đầu ngón tay ở đâu, nơi đó là huyệt, ấn vào có cảm giác ê tức.
Giải Phẫu:
Dưới da là cơ gian cốt mu tay, bờ trên cơ khép ngón tay cái, bờ trong gân cơ duỗi dài ngón tay cái.
Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh trụ và dây thần kinh tay quay.
Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C6-C7.
Tác Dụng:
Trấn thống, thanh tiết Phế khí, thông giáng Trường Vị, phát biểu, giải nhiệt, khu phong.

Chủ Trị:
Trị ngón tay đau, ngón tay tê, bàn tay liệt, cánh tay liệt, đầu đau, răng đau, liệt mặt, amygdale viêm, khớp hàm dưới viêm, mắt đau, cảm cúm, sốt - sốt co giật, bướu giáp đơn thuần, làm co bóp tư? cung.

Các cha mẹ chỉ nên ấn huyệt khoảng 15s 1 lần. cách 3 s ấn tiếp ko ấn quá lâu. Theo dõi nhiệt độ cơ thể của bé vì hợp cốc làm hạ nhiệt rất nhanh các bé có thể bị mất thân nhiệt. Khi hết hiện tượng co giật nên cho đi bệnh viện hoặc phòng khám gần nhất
Attached Images
Những bài viết ngẫu nhiên khác